Trung tâm du học Philippines by DEOW VIETNAM là trung tâm tư vấn hàng đầu đến từ Nhật Bản, có số lượng trường liên kết tại Philippines nhiều nhất Việt Nam.

  • Tổng đài miễn phí: 1800-1047
  • line&skype
  • line
  • Giới thiệu về công ty Dành cho doanh nghiệp

Trường Anh ngữ Baguio JIC Power Speaking Campus

Trường Anh ngữ Baguio JIC  Power Speaking Campus
Khu vựcBaguioTỷ lệ quốc tịch Việt Nam: 0%Quy mô150

★2 giáo viên bản ngữ (1 người Mỹ, 1 người Anh)
★An ninh tốt
★Ký túc xá khang trang
  • Tiếng Anh tổng quát
  • TOEIC
  • IELTS
  • Semi-sparta

Thông tin về trườngHọc phíChi tiết khóa họcThời gian biểuNơi ởThư viện ảnh・Video

Thông tin du học Philippines

Trường có 2 mô hình học Sparta và Semi-Sparta tại Baguio

Giới thiệu về trường

Trường Anh ngữ Baguio JIC là trường quy mô vừa nằm tại khu vực trị an tốt và thanh tĩnh của Baguio, nơi đây còn được gọi là Đà Lạt của Philippines với khí hậu miền núi mát mẻ, nổi tiếng về dâu và các loại rau củ. Baguio JIC có 2 cơ sở là Ielts campus và Insentive Basic Campus. Cơ sở Power Speaking giảng dạy theo hình thức semi-sparta (luyện thi cấp tốc), với 10 giờ học mổi ngày, tối đa hóa hiệu quả học tập của học viên trong thời gian ngắn. Học viên khoá PS TOIEC, PS ESL, PS WH có thể đi ra ngoài vào các ngày thứ 2 đến thứ 6. Riêng học viên khóa PS IELTS không được ra khỏi trường từ thứ 2 đến thứ 6. Toàn bộ khuôn viên trường được thiết kế theo phong cách cổ kính, nằm ngay bên sườn đồi với nhiều con dốc lãng mạng. Ký túc xá được cải tạo hiện đại và sạch đẹp. Trường có nhiều kinh nghiệm tổ chức trại hè tiếng Anh và tạo được uy tín nhất định đối với phụ huynh muốn gửi con em đi trại hè.

Chi tiết về trường

Số học viên 150 Tỷ lệ học viên người Việt
Năm thành lập 2006 Nhân viên người Việt 1
Giấy phép Trường được công nhận bởi SSP, giấy phép kinh doanh TESDA Giới hạn độ tuổi 18 tuổi trở lên (không tiếp nhận học sinh cấp 3)
Chính sách EOP Áp dụng (chỉ trong khu vực phòng học) Dịch vụ giặt ủi/dọn phòng Dịch vụ giặt ủi/dọn phòng:3 lần/tuần
Ngày nghỉ Vui lòng liên hệ Ngày nhập học Thứ 2 hàng tuần
Trang thiết bị Bình nước, nhà ăn, cửa hàng tiện lợi, sân cầu long, phòng nghỉ ngơi, phòng máy tính, phòng tự học, phòng gym
Giờ giới nghiêm, ngủ qua đêm ở ngoài Ngày thường:22h
Ngày nghỉ:không giới nghiêm
Ngày ra, vào ký túc xá ※Lịch đón đoàn theo quy định của trường. Xem phía dưới
Bản đồ 73 Del Nacia Apartment, Kennon Road, Camp 7, Baguio, 2600 Benguet, Philippines

※Tùy vào tình hình hoạt động của trường mà trang thiết bị, chương trình học, học phí có thể thay đổi, mong quý khách lưu ý.

Lịch đưa rước học viên năm 2019 của BESA

Tháng 1:  

5-6,19-20

Tháng 2:  

2-3,16-17

Tháng 3:  

2-3,16-17,30-31

Tháng 4:  

13-14, 27-28

Tháng 5:  

11-12, 25-26

Tháng 6:  

8-9, 22-23

Tháng 7:  

6-7, 20-21

Tháng 8:  

3-4, 17-18, 31

Tháng 9:  

1, 14-15, 28-29

Tháng 10:  

12-13, 26-27

Tháng 11:  

9-10, 23-24

Tháng 12:  

7-8, 21-22

※Tất cả đều ngay thứ 7 hoặc chủ nhật

Bảng giá học phí

1:1 Group Group đặc biệt tự học
Kiểm tra từ vựng
Tổng số
PS ESL 4 6 3 (tùy chọn) 10 tiết
PS Working Holiday 4 6 3(tùy chọn) 10 tiết
PS TOEIC 4 6 3(tùy chọn) 10 tiết
IELTS 6 2 3 (bắt buộc) 11 tiết
IELTS đảm bảo 6 2 3 (bắt buộc) 11 tiết
《Bổ sung》
◆Bảng chi phí dưới đây bao gồm học phí và chi phí ký túc xá. (Chi phí ký túc xá bao gồm tiền ăn 3 bữa, dọn phòng, giặt ủi)
◆Mỗi tiết 100 phút

Khóa Power Speaking ESL

Lớp kèm 1:1×4 tiết, lớp nhóm ×6 tiết, Kiểm tra từ vựng (không bắt buộc), tự học x 3 tiết(không bắt buộc)

Xem học phí khóa học này

Thời gian khóa học 4 tuần 8 tuần 12 tuần
Phòng đơn $1770 $3330 $4920
Phòng đôi $1620 $3090 $4560
Phòng 3 người $1520 $2890 $4260
Phòng 4 người $1290 $2730 $4020
16 tuần 20 tuần 24 tuần
$6510 $8100 $9690
$6030 $7500 $8970
$5630 $7000 $8370
$5310 $6600 $7890
**Học phí trên bao gồm phí đăng ký: $100 và phí pick up: 50$ của trường

Power Speaking Working holiday

Lớp kèm 1:1×4 tiết, lớp nhóm×6 tiết, kiểm tra từ vựng (không bắt buộc), lớp tự học x 3 tiết(không bắt buộc)

Xem học phí 2 khóa học trên

Thời gian khóa học 4 tuần 8 tuần 12 tuần
Phòng đơn $1780 $3410 $5040
Phòng đôi $1660 $3170 $4680
Phòng 3 người $1560 $2970 $4380
Phòng 4 người $1480 $2810 $4140
16 tuần 20 tuần 24 tuần
$6670 $8300 $9930
$6190 $7700 $9210
$5790 $7200 $8610
$5470 $6800 $8130
**Học phí trên bao gồm phí đăng ký: $100 và phí pick up: 50$ của trường

Power Speaking TOEIC

Lớp kèm 1:1×4 tiết, lớp nhóm×6 tiết, kiểm tra từ vựng (không bắt buộc), lớp tự học x 3 tiết(không bắt buộc)

Xem học phí 2 khóa học trên

Thời gian khóa học 4 tuần 8 tuần 12 tuần
Phòng đơn $1820 $3490 $5160
Phòng đôi $1700 $3250 $4800
Phòng 3 người $1600 $3050 $4500
Phòng 4 người $1520 $2890 $4260
16 tuần 20 tuần 24 tuần
$6830 $8500 $10170
$6350 $7900 $9450
$5950 $7400 $8850
$5630 $7000 $8370
**Học phí trên bao gồm phí đăng ký: $100 và phí pick up: 50$ của trường

IELTS

Lớp kèm 1:1×6 tiết, lớp nhóm ×2 tiết, kiểm tra từ vựng(không bắt buộc), tự học (bắt buộc) x 3 tiết

Xem học phí 3 khóa học trên

Thời gian khóa học 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn $1870 $3590 $5310 $7030 $8750 $10470
Phòng đôi $1750 $3350 $4950 $6550 $8150 $9750
Phòng 3 người $1750 $3150 $4650 $6150 $7650 $9150
Phòng 4 người $1570 $2990 $4410 $5830 $7250 $8670
**Học phí trên bao gồm phí đăng ký: $100 và phí pick up: 50$ của trường

Khóa IELTS đảm bảo

Lớp kèm 1:1×6 tiết, lớp nhóm ×2 tiết, Kiểm tra từ vựng, tự học (bắt buộc) × 3 tiết

Xem học phí khóa học này

Thời gian khóa học 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn $5610 $7430 $9250 $11070
Phòng đôi $5250 $6950 $8650 $10350
Phòng 3 người $4950 $6550 $8150 $9750
Phòng 4 người $4710 $6230 $7750 $9270
**Học phí trên bao gồm phí đăng ký: $100 và phí pick up: 50$ của trường
《Chi phí thanh toán trước khi xuất phát》
Chi phí (trước khi đi)) Số tiền
1.Phí đăng ký $100
2.Học phí、Tiền ký túc xá Vui lòng tham khảo bảng phí phía trên
3.Phí chuyển tiền ra nước ngoài
《Chi phí phải trả cho trường tại địa phương》
Chi phí (sau khi đến Philippines)) Số tiền
1.Phí đăng ký SSP 6300 peso
2.Phí giáo trình khoảng 1000 peso/4 tuần
3.Tiền đặt cọc ký túc xá
(Chi phí này sẽ được hoàn lại nếu không có tổn thất khi trả phòng)
2500 peso
4.Tiền điện (4 tuần) 2000Php/4 tuần
5.Phí gia hạn visa Vui lòng tham khảo bảng phí dưới đây
6.Thẻ ACR-I 3330 peso (hiệu lực 1 năm)
7.Phí đón tại sân bay Đón theo lịch Besa: $50
Đón cá nhân:$200
8.Thẻ ID 100 peso
9.Phí bảo trì 200 peso/week
《Chi phí phải trả cho trường tại địa phương》
Số lần gia hạn visa Thời gian được lưu trú Số tiền
Miễn visa 30 ngày từ ngày nhập cảnh (4 tuần) Miễn phí
Lần 1 59 ngày (8 tuần) 3430 peso
Lần 2 89 ngày (12 tuần) 3430+4700=8130 peso
Lần 3 119 ngày (16 tuần) 3430+6000=9430 peso
Lần 4 149 ngày (20 tuần) 3430+6000+2730=12160 peso
Lần 5 179 ngày (24 tuần) 3430+6000+4030=13460 peso

※Tùy trường mà phí gia hạn visa chênh lệch từ 200-500 peso.

Chi tiết khóa học

Khóa ESL

■Khái quát về khóa học

Nội dung PS ESL INTENSIVE BASIC ESL (IB ESL)
Cấu trúc khóa học ◇1:1(4 tiết)

◇Group(6 tiết)

◇Voca test

◇Self-study
◇1:1(6 tiết)

◇Group(2 tiết với giáo viên bản ngữ)

◇Group đặc biệt(2 tiết)

◇Voca test

◇Self-study (3 tiết bắt buộc)
Tổng số tiết 10 tiết 13 tiết

Khóa chuyên ngành

■Khái quát về khóa học

Nội dung Working holiday
Cơ cấu khóa học ◇1:1(4 tiết) ◇Group(6 tiết) ◇Voca test(1 tiết) ◇Self-Voca test(3 tiết)
Tổng số tiết/ngày 10 tiết

Luyện thi chứng chỉ tiếng Anh

■Khái quát về khóa học

Nội dung TOEIC
Cơ cấu khóa học ◇1:1(4 tiết)

◇Group (6 tiết)

◇Self-Voca test(1 tiết)

◇Tự học (3 tiết)
Tổng số tiết/ngày 10 tiết
Nội dung IELTS Khóa IELTS đảm bảo
Cấu trúc khóa học ◇1:1(6 tiết)

◇Group (2 tiết)

◇Tự học (3 tiết bắt buộc)

◇Voca test(1 tiết bắt buộc)
◇1:1(6 tiết)

◇Group (2 tiết)

◇Tự học (3 tiết bắt buộc)

◇Voca test(1 tiết bắt buộc)
Tổng số tiết 12 tiết

Các trình độ

Trình độ sơ cấp

Super Basic
Level

Nội dung

Listening Khả năng phân tích và lý giải là yếu tố cần thiết khi rèn luyện kĩ năng nghe. Các giáo viên cần nhắc lại nhiều lần cho đến khi học viên có thể hiểu được nội dung bài nghe.
Speaking Đây là cấp độ chỉ có thể vận dụng được một số từ đơn, cấu trúc ngữ pháp đơn giản và các động tác cơ thể để hội thoại cơ bản. Tốc độ nói chuyện rất chậm. Giáo viên cần nhắc lại nhiều lần câu hỏi cho đến khi học viên có thể hiều được nội dung và phản ứng lại.
Reading Cấp độ này học viên hầu như không đọc được đoạn văn hoặc đọc với tốc độ rất chậm. Học viên không hầu như đọc không có ngữ điệu, lên xuống. Chưa thể lý giải được nội dung, từ vựng và các kiểu đoạn văn đơn giản.
Writing Hầu như hoặc hoàn toàn không thể viết được ý kiến hoặc suy nghĩ của bản thân bằng tiếng Anh.

Basic Level

Nội dung

Listening Là cấp độ có thể lý giải được những đoạn văn đơn giản hoặc từ vựng sơ cấp. Tuy nhiên, còn mất nhiều thời gian để có thể phân tích và hiểu được ngữ pháp, thành ngữ cũng như các dạng bài nghe. Đối phương cần nhắc lại nhiều lần khi nói chuyện.
Speaking Mặc dù có thể giao tiếp bằng từ đơn và những cấu trúc ngữ pháp đơn giản tuy nhiên tốc độ vẫn còn chậm. Có thể trả lời lại bằng các từ đơn hoặc câu văn ngắn song các cấu trúc ngữ pháp sử dụng y hệt nhau.
Reading Tốc độ đọc đoạn văn còn chậm, chưa có ngữ điệu lên xuống tuy nhiên đã có thể đọc và hiểu các từ ngữ đơn giản. Có thể lý giải được những đoặn văn sử dụng các cấu trúc ngữ pháp cơ bản( S-V、S-V-C、S-V-O).
Writing Có thể viết được những câu văn đơn giản vận dụng những cấu trúc ngữ pháp cơ bản( S-V、S-V-C、S-V-O). Tuy nhiên, chỉ dừng lại ở những câu đơn, chưa có sự nối kết thành đoạn văn có sức thuyết phục.

Upper Basic Level

Nội dung

Listening Là cấp độ có thể nghe và nắm bắt được những câu trúc cũng như văn cảnh sử dụng quen thuộc mà không cần nhắc lại câu hỏi nhiều lần.
Speaking Không chỉ vận dụng từ vựng cũng như cấu trúc ngữ pháp đơn giản để giao tiếp mà còn có thể tự đặt những câu hỏi không quá phức tạp. Câu trả lời ít nhiều có sự logic và nối kết với câu hỏi. Tuy nhiên, tốc độ nói chuyện vẫn còn chậm.
Reading Tốc độ đọc được cải thiện nhanh hơn. Học viên đã bắt đầu đọc có ngữ điệu và ngắt câu đúng chỗ. Hoàn toàn lý giải được những câu văn sử dụng cấu trúc cơ bản( S-V、S-V-C、S-V-O) và những từ vựng đơn giản.
Writing Đã có thể trình bày ý kiến bằng những câu văn đơn giản tuy nhiên vẫn chưa phải là cấp độ có thể vận dụng trôi chảy ngữ pháp. Nói một cách chính xác là sự liệt kê thông tin sử dụng các từ I ,and,so với tần xuất nhiều. Tóc độ viết vẫn còn chậm.

Trình độ trung cấp

Pre-intermediate level

Nội dung

Listening Hoàn toàn có thể nghe hiểu các câu,văn cảnh quen thuộc. Ngoài ra, học viên đã biết yêu cầu đối phương nhắc lại hoặc nói với tốc độ chậm hơn trong trường hợp không nắm được hoặc lý giải được nội dung.
Speaking Hoàn toàn có thể vận dụng những cấu trúc đơn giản và hội thoại không vấn đề. Quen với những bối cảnh giao tiếp tại nhà hàng hoặc khi đi mua sắm thường ngày. Tuy nhiên, chưa thể lý giải sâu vấn đề. Phát âm vẫn còn nhiều lỗi.
Reading Mặc dù đã có thể ngắt câu và thêm ngữ điệu khi đọc tuy nhiên vẫn còn bị ngắt khá nhiều. Có thể hiểu và phân tích được bảng biểu hoặc sơ đồ.
Writing Có thể viết đoạn văn một cách logic ở một mức độ nhất định. Nắm được kĩ năng cũng như kiến thức để có thể viết bài luận. Tuy nhiên, chưa hoạt dụng được đa dạng từ vựng cũng như câu văn chưa có chiều sâu. Mặc dù tốc độ viết còn khá chậm nhưng đã có thể memo lại những cấu trúc, từ vựng sử dụng trong giờ học.

Intermediate level

Nội dung

Listening Hoàn toàn nghe hiểu được câu, văn cảnh quen thuộc. Nắm bắt được nội dung và phản ứng được ở một tốc độ nhất định.
Speaking Đã có thể vận dụng từ vựng tương đương trình độ cấp 3, đại học trong giao tiếp. Bắt đầu biết truyền đạt suy nghĩ bản thân một cách logic mặc dù chưa trôi chảy. Vẫn còn khá khó để tranh luận về một chủ đề. Có thể tự tin giao tiếp hàng ngày với người nước ngoài đồng thời không còn ngại nói chuyện bằng tiếng Anh.
Reading Mặc dù đã có thể ngắt câu và thêm ngữ điệu khi đọc tuy nhiên vẫn còn bị ngắt khá nhiều. Có thể hiểu và phân tích được bảng biểu, sơ đồ hay những đoạn văn phức tạp. Nắm bắt được kĩ năng lý giải nội dung đoạn văn bằng cách đọc thầm 1 lần.
Writing Làm quen với những cấu trúc đoạn văn mang tính lý luận. Ở cấp độ này các bạn học viên có thể viết bài luận chính thức. Ngoài ra, có thể nắm chắc ngữ pháp, vận dụng linh hoạt qui tắc hành văn. Đã biết cách memo lại những cấu trúc, từ vựng sử dụng trong giờ học.

High-Intermediate Level

Nội dung

Listening Đây là cấp độ có thể nghe hiểu được những đoạn hội thoại có kèm theo nhiều thành ngữ ở mức độ khó. Nắm bắt được nhiều hơn nội dung những đoạn phim tiếng Anh không kèm phụ đề. Có thể phán đoán suy nghĩ của đối phương. Tốc độ nghe còn khá chậm nhưng đã phản ứng được.
Speaking Là cấp độ có thể tham gia tranh luận và đưa ra lập luận, ý kiến một cách logic. Hoàn toàn tự tin giao tiếp thông thường và có thể phản ứng khá nhanh. Đây cũng là thời kì học viên chuẩn bị rèn luyện khả năng làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp hay phải thuyết trình, phát biểu trước nhiều người.
Reading Ở cấp độ này học viên có thể đọc đoạn văn với ngữ điệu cũng như ngắt câu chính xác. Phân tích, lý giải được bảng biểu, sơ đồ hay những đoạn văn phức tạp.
Writing Nắm bắt và vận dụng viết đoạn văn cấu trúc rõ ràng, mạch lạc. Có thể viết những bài luận trên 250 từ logic, có tính thuyết phục với tốc độ nhanh hơn.

Trình độ trung cấp

Advance Level

Nội dung

Listening Ngoài việc nghe hiểu hội thoại thường ngày còn có thể lý giải được đoạn tin tức thời sự. Là cấp độ hoàn toàn có thể đối ứng và hiểu được những thành ngữ, tiếng lóng của người bản xứ. Có thể xem phim không kèm phụ đề thật vui vẻ và thư giãn.
Speaking Nắm được kĩ năng thuyết trình, phát biểu trong môi trường làm việc chuyên nghiệp. Vận dụng từ ngữ linh hoạt, xen vào những cách nói đùa, so sánh khiến cuộc hội thoại sinh động và có sức thuyết phục. Phát âm hay, chính xác. Không còn tự ti khi giao tiếp với người bản xứ.
Reading Ở cấp độ này học viên có thể đọc đoạn văn với ngữ điệu cũng như ngắt câu chính xác. Vừa có thể đọc thầm vừa có thể lý giải được nội dung bài đọc. Có thể đọc hiểu được những đoạn văn thuộc các lĩnh vực chuyên môn.
Writing Có thể viết được những bài luận dài. Ngoài ra, nắm vững các qui luật về cách dùng dấu câu, chữ viết hoa trong các văn bản tiếng Anh. Hầu như không có lỗi sai về đánh vần.

High-Advance Level

Nội dung

Listening Đây là cấp độ tương đương tiếng Anh người bản xứ. Nghe hiểu, nắm bắt được những điểm chính của các bài hội thoại, thông báo, cuộc điện thoại. Phán đoán và lí giải được suy nghĩ của đối phương cho dù bài thoại có lẫn tiếng lóng hoặc thành ngữ. Có thể xem phim ảnh không kèm phụ đề. Cấp độ này các bạn có thể sinh sống và làm việc tại các nước sử dụng tiếng Anh mà không gặp bất cứ khó khăn gì
Speaking Không chỉ tự tin phát biểu và thuyết trình tại môi trường làm việc chuyên nghiệp mà còn có thể phát ngôn như một phóng viên. Phát âm chuẩn như người bản xứ. Thận trọng phát ngôn và vận dụng chính xác từ ngữ trong từng bối cảnh phù hợp.
Reading Lý giải được những đoạn văn khó mang tính chuyên môn cao. Vận dụng kiến thức đã học, tự mình hình thành những lý luận logic. Sẽ không quá nếu nói rằng ở trình độ này các bạn có thể trở thành dịch giả chuyên nghiệp.
Writing Có thể viết những bài luận dài. Ngoài ra, nắm vững các qui luật về cách dùng dấu câu, chữ viết hoa trong các văn bản tiếng Anh. Hầu như không có lỗi sai về đánh vần. Phân tích và lý giải bằng tiếng Anh các bảng biểu, sơ đồ. Là cấp độ có thể viết sách bằng tiếng Anh.
Lớp tham gia tự do Lớp tham gia bắt buộc

Thời gian biểu

Thời gian Tiết học
7:30-8:20 Bữa sáng
8:20-9:10 Tiết 1
9:20-10:10 Tiết 2
10:20-11:10 Tiết 3
11:20-12:10 Tiết 4
12:10-13:00 Bữa trưa
13:00-13:50 Tiết 5
14:00-14:50 Tiết 6
15:00-15:50 Tiết 7
16:00-16:50 Tiết 8
17:00-17:50 Tiết 9
18:00-18:50 Tiết 10
18:30-19:30 Bữa tối
19:30-22:00 Thời gian tự do
 

エリア別学校情報

du học Philippines
Baguio Danh sách trường

Copyright © 2019 du học Philippines All Rights Reserved.